Ý nghĩa thước lỗ ban trong đo đạc

0
33

Thước lỗ ban là gì

Thước lỗ ban được phát minh bởi Lỗ Ban, ông là người nước Lỗ bên Trung Hoa, ông sống vào thời xuân thu khoảng những năm từ 770 đến năm 460 trước công nguyên, ông cũng được xem là ông tổ của nghề mộc Trung Hoa.

Tại Trung Hoa và một số nước á đông, trải qua hàng ngàn năm ứng dụng thước lỗ ban vào thiết kế kích thước các loại đồ nội thất cũng như áp dụng vào xây dựng các công trình từ những gia đình bình dân đến quan chức và vua chúa, xây dựng đình, chùa, miếu… ngày xưa để phù hợp với phong thủy nhà đất, đem lại những điều may mắn và thuận lợi trong cuộc sống cũng như phát triển công danh sự nghiệp cho người ngụ cư.

Ngoài ý nghĩa về mặt phong thủy, thước lỗ ban còn giúp những nhà thiết kế công trình, thiết kế đồ nội thất có được một tỷ lệ chung áp dụng cho ngôi nhà để đem lại sự thoải mái trong việc di chuyển, sinh hoạt.. từ đó giúp các thành viên trong gia đình có được sự thoải mái về tinh thần, giúp cuộc sống vui vẻ và thành đạt.

Các loại thước lỗ ban

Thước lỗ ban gồm có 3 loại, gồm:

  • Thước đo thông thủy: 52,2 cm.
  • Thước đo dương trạch: 42,9 cm( người Trung Hoa dùng nhiều).
  • Thước đo âm phần:  38,8 cm.

Ý nghĩa thước lỗ ban

Thước lỗ ban đo thông thủy: dùng để đo các khoảng lọt lòng, thông khí, các khoảng không lọt khí, ô cửa, giếng trời… nói dễ hiểu hơn thì loại thước này dùng để đo những những thiết kế mà không khí có thể đi xuyên qua như cửa sổ, cửa chính, cửa cổng, giếng trời…

Thước đo dương trạch: sử dụng cho người dương, dùng để đo phủ bì như đo kích thước nhà theo thước Lỗ Ban, các khối trong nhà, tủ, giường, bàn, ghế,…

Thước đo âm trạch: dùng để đo những thứ liên quan đến cõi âm như bàn thờ, bài vị, bia mộ, tiểu, quách…

Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban

thuoc lo ban

Thước dương phần: 42,9 cm.

Cung tài: cung tài biểu hiện có tiền của, tài đức. Bảo khí: là kho báu, là nhiều của cải vào nhà. Lục hợp: 6 cõi đều tốt gồm đông, tây, nam, bắc, trời và đất. Nghinh phúc: đón nhận phúc đến.

Xấu: bệnh tật. Thoát tài: hao tiền, tốn của, làm ăn thất bại. Công sự: tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền. Lao chấp: tù đày, bị vướng vào vào lao lý. Cô quả:  chịu sự cô đơn, xảy ra mâu thuẫn, bất đồng với người nhà và ngoài xã hội dẫn đến sự cô đơn một mình.

Ly: Chia lìa. Trường khổ: dây dưa nhiều chuyện. Kiếp tài: bị cướp của. Quan quỷ: có chuyện xấu với chính quyền. Thất thoát: bị mất mát.

Nghĩa:Tốt – đỏ. Thiên đinh: có con trai. Lợi ích: có lợi ích. Qúy tử: có con giỏi, con ngoan. Đại cát: rất tốt, có nhiều điều may mắn. 

Quan – tốt. Thuận khoa: thi cử thuận lợi. Tài lộc:  tiền của đến bất ngờ. Tấn ích: làm ăn phát đạt. Phú Quý: giàu có và phú quý.

Nạn – xấu. Tử biệt: chia lìa, chết chóc. Thoái khẩu:  mất người. Ly hương: xa cách quê nhà để làm ăn mưu sinh hoặc vì một lý do nào đó phải sống xa cách quê hương. Thất tài: không có tiền của.

Hại – xấu. Họa chí: tai họa đến. Tử tuyệt: chết chóc. Lâm bệnh: người trong nhà sẽ bị mắc bệnh. Khẩu Thiệt: mang hoạ về lời nói.

Mạng: Tài thí:  tiền của đến. Đăng khoa: thi đậu. Tiến bảo: được của quý. Hưng vượng.

Hết một vòng và lập lại các cung như ban đầu.

Thước âm phần: 38,8 cm.

Đinh – Đỏ – tốt. Phúc tinh: sao tốt, sao phúc. Đỗ đạt: tốt cho thi cử và đỗ đạt. Tài vượng: được nhiều tiền, nhiều của. Đăng khoa: thi đậu.

Hại – Đen – Xấu. Khẩu thiệt: mang họa vì lời nói. Lâm bệnh: mắc bệnh. Tử tuyệt: mất mát người, chết. Họa chí: tai họa đến.

Vượng – Đỏ – Tốt: Thiên đứccủa trời ban. Hỷ sự: gặp chuyện vui. Tiến bảo: được của quý. Thiên phúc: đón nhận phúc trời ban.

Khổ. Thất thoát: mất mát. Quan quỷ: chuyện xấu với chính quyến. Kiếp tài: bị cướp của. Vô tự: không có con nối dõi.

Nghĩa – Đỏ – Tốt. Đại cát: rất tốt. Tài Vượng: có nhiều tiền của. Lợi ích: có lợi ích. Thiên khố: kho trời, tiền nhiều vô kể.

Quan – tốt. Phú Qúy: giàu có và quý phái. Tiến bảo: được của quý. Tài lộc: được tiền của bất ngờ. Thuận khoa: thi cử thuận lợi.

Tử – Xấu. Ly hương: xa cách quê hương. Tử biệt: chia lìa, chết chóc. Thoái đinh: mất con trai. Thất tài: mất tiền của, không có tiền của.

Hưng – Đỏ – Tốt. Đăng khoa: thi cử đỗ đạt. Qúy tử: có con giỏi, ngoan. Thiên đinh: có con trai. Hưng vượng: làm ăn thịnh vượng.

Thất – Đen – Xấu: Cô quả: cô đơn, sống một mình, không đồng cảm với ai. Lao chấp: bị tù đày, vướng vào vòng lao lý. Công sự: tranh chấp, thưa kiện phải ra chính quyền. Thoát tài: hao tốn tiền của, làm ăn thất bại triền miên.

Tài – Đỏ – Tốt. Nghinh phúc: đón nhận phúc tới. Lục hợp: đông, tây, nam, bắc, trời, đất, 6 cõi đều tốt. Tiến bảo: được của quý. Tài đức: có tài, tiền, đức.

Hết 1 vòng lặp lại như ban đầu.

Thước thông thủy: 52,2 cm.

Qúy nhân – Tốt. Quyền lộc: gia cảnh sẽ được nhiều tài lộc, có người giúp đỡ, có quyền thế, làm ăn phát đạt. Trung tín: bạn bè và người làm công trung thành. Thông Minh: con cái thông minh trong đường học vấn,  Tài đức: tài lộc và đức độ.

Hiểm họa – Xấu. Án thành: gia đình sẽ bị tán tài lộc, con cháu tha phương cầu thực nhưng vẫn thiếu thốn. Thất hiếu: con cháu bất hiếu, sống sa đọa, hư thân, mất nết, nhiều tai họa, bệnh tật.

Thiên tai – Xấu. Hoàn tử, quan tài, thân tàn, thất tài, hệ quả: người trong gia đình coi chừng đau ốm, bệnh tật, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng mâu thuẫn, con cái gặp nạn.

Thiên tài – Tốt: thi thơ, văn học: có tài thơ văn. Thanh quý, tài lộc, thiên lộc: gia cảnh rất tốt, các thành viên trong gia đình luôn gặp may mắn về chức tước, bổng lộc, con cháu hiếu thảo, cuộc sống có nhiều may mắn và thuận lợi.

Nhân lộc – Tốt: trí tồn, phú quý, tiến bửu, thập thiện, văn chương: Phát triển tốt trong sự nghiệp, con cái học hành giỏi giang, cuộc sống phú quý giàu sang và trường thọ.

Cô độc – Xấu: bạc nghịch, vô vọng, ly tán, tửu thục, dâm dục: gia đình ly tán, con cháu dâm ô, bê tha, nát rượu, ăn chơi, hư hỏng.

Thiên tặc – Xấu: phong bệnh, chiêu ôn, ôn tài, ngục tù, quan tài: người trong nhà hay ốm đau, bệnh tật, liên quan đến pháp luật dẫn đến ngục tù, tai họa đến bất ngờ.

Tể tướng – Tốt. Đại tài, thi thơ, hoạch tài, hiếu tử, quý nhân: gia đình được hạnh thông trong mọi mặt của cuộ sống, tiền tài, danh vọng đều hanh thông. Con cháu hiếu thảo, sinh con quý tử, thông minh.

Hết vòng thì lặp lại như ban đầu.

(Video hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban trên điện thoại)

Ứng dụng thước lỗ ban trong đời sống

Đo kích thước nhà theo thước lỗ ban: việc đo kích thước nhà được sử dụng đầu tiên khi gia chủ muốn áp dụng các kích thước theo chuẩn của loại thước này vơi ngôi nhà của minh.

Thước lỗ ban đo cửa chính: Cửa chính là một trong những loại cửa phổ biếnvà quan trọng nhất ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của các thành viên trong gia đình.

Thước lỗ ban làm cổng: cổng là cửa ngõ ra vào ngôi nhà, là nơi đón nhận mọi điều tốt xấu của môi trường sống đối với các thành viên trong gia đình. Do đó, khi làm cổng rất nhiều gia chủ quan tâm đến kích thước cổng theo thước lỗ ban cũng như chất liệu và kiểu dáng cửa cổng.

Ngoài ra, thước lỗ ban còn được áp dụng trong trong các ô thông gió, cửa sổ, bếp, đồ nội thất như giường, cửa phong ngủ, đồ thờ cúng,…

Việc áp dụng thước lỗ ban vào thực tiễn cuộc sống giúp cho các thành viên trong gia đình được thuận tiện và thoải mái trong sinh hoạt, tinh thần vui vẻ dẫn đến cuộc sống hạnh phúc viên mãn.

Tuy nhiên, không có gì là tuyệt đối, chúng ta không nên áp dụng quá máy móc mà quên đi các yếu tố khác như, thể trạng, chiều cao của người thường xuyên đứng nấu bếp có thuận tiện so với chiều cao thiết kế của bếp không? Chiều cao, kích thước của ban thờ có phù hợp với ngôi nhà hay người thương xuyên lo việc cúng kiếng trong ngôi nhà hay không? Hay như các loại đồ nội thất thiết kế có phù hợp với chiều rộng ngôi nhà không?…

Bạn hãy tính toán để tìm ra một kích thước tối ưu và thuân tiện cho ngôi nhà của mình nhé.

Ngoài các yếu tố áp dụng trong thước lỗ ban ở trên còn các yếu tố khác ảnh hưởng đến cuộc sống của các thành viên trong gia đình như duyên, nghiệp, phúc báo của mỗi người cũng khác nhau. Một số người tìm hiểu cách tra thước Lỗ ban theo tuổi, điều này là không cần thiết và cũng không có trong thước lỗ ban, tuổi thì chúng ta chỉ nên quan tâm tới hướng đặt và màu sắc.

(alobeno)

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây